Timelapse là gì? Giới thiệu cơ bản về Timelapse

Tin tức 14/11/2019 577

Bạn đã từng xem, quan sát thấy một quy trình nào đó diễn ra trong một khoảng thời gian dài được biểu diễn tăng tốc để gói gọn chỉ trong một vài phút hoặc thậm chí vài giây??? Đó chính là timelapse hay còn gọi là tua nhanh thời gian. Về bản chất, timelapse là một chuỗi ảnh được ghép lại với nhau để tạo thành video (hay phim) trong đó thời gian trôi qua cực nhanh, ví dụ như sự nở rộ và tàn héo của một bông hoa diễn ra trong một video kéo dài 15 giây, hoặc sự hình thành nên một công trình xây đựng trong 3 năm diễn ra trong một phim 60 phút.

Công nghệ chụp timelapse được I&I phát triển và sử dụng trong một số lĩnh vực như:

- Timelapse công trình
- Timelapse Nông nghiệp công nghệ cao
- Timelapse Môi trường khí hậu
- Timelapse Du lịch trải nghiệm 
- Timelapse Giám sát an ninh

I&I sẽ cho chúng ta biết rõ hơn về những điều cơ bản của timelapse.

  1. Nguyên tắc cơ bản của Timelapse
  2. Thiết bị chụp
  3. Thời điểm và địa điểm thích hợp để chụp Timelapse
  4. Thông số kỹ thuật
  5. Xử lý hậu kỳ
  6. Lời kết

Timelapse đã có mặt ở khắp mọi nơi tại Việt Nam

I. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHIM TIMELAPSE

- Trước khi tiến hành quay video Timelapse bạn cần xác định trước khoảng thời gian của mỗi bức ảnh, tức là thời gian tạm dừng giữa mỗi bức ảnh sẽ là bao lâu (1 giây, 10 giây, 1 phút, 1 giờ). Thời gian tạm dừng phụ thuộc vào mục đích, sản phẩm mà bạn cần chụp và sản xuất phim.
- Chụp liên tiếp mỗi giây một ảnh rồi ghép lại thành video và chiếu với tốc độ 30 hình/giây hoặc cao hơn, thời gian thực sẽ được tua nhanh ít nhất 30X

Một công trình xây dựng được lắp đặt chụp Timelapse

- Thời gian chụp hết 1 ảnh càng lâu hoặc thời gian chờ giữa các ảnh chụp càng lâu thì thời gian của video sẽ càng được tua nhanh hơn. 

- Timelapse nhằm giúp mắt người thấy rõ được những chuyển động rất chậm hoặc tua nhanh chuyển động bình thường nhằm tăng “kịch tính” cho khung cảnh hoặc sản phẩm đang theo dõi
- Cứ mỗi giây video Timelapse cần có 30 frame ảnh (30fps), thì sau 1 phút bạn sẽ cần 1800 frame ảnh. Nên có những clip tiêu tốn đến hàng chục ngàn tấm ảnh là chuyện rất bình thường.
- Kỹ thuật Timelapse này ngược lại với kỹ thuật Timewarp (làm chậm thời gian) - bằng cách quay phim với tốc độ khung hình 10,000 hình/giây, sau đó phát lại với tốc độ khung hình thông thường 30fps để chúng ta có thể thấy rõ những chuyển động rất nhanh như đạn bắn, vỡ ly,...

II. THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO VIỆC CHỤP TIMELAPSE

a. Camera + lens:

Bất cứ máy ảnh nào từ DSLR hay Point & Shoot miễn gắn được wired remote là đều có thể chụp được. Tuy nhiên, I&I khuyên bạn dùng DSLR để có được chất ảnh tốt và tùy chỉnh được theo ý muốn.
Tùy góc cảnh và bố cục khung hình, bạn có thể chọn tiêu cự lens phù hợp: từ Fisheye, ultra wide, normal cho đến tele và thậm chí super tele.
b. Tripod: không thể thiếu, có thể gọi là "vật bất ly thân". Trong suốt quá trình chụp bạn phải giữ tripod luôn cố định, nếu vì bất cứ lý do gì làm thay đổi vị trí tripod: va quệt tay chân, do mưa gió thì đảm bảo clip đó nhìn sẽ rất …non-pro. Trong trường hợp bạn dùng Dolly ngang hoặc tròn để có những góc panning độc đáo, vẫn phải đảm bảo vị trí giữa camera và đế gắn camera trên Dolly luôn cố định.

Máy ảnh D7000 được I&I ưu tiên sử dụng


c. Timer-remote: đây mới chính là “trái tim” của hệ thống với tác dụng tạo ra các time interval (tạm gọi là những khoảng thời gian đều nhau) mà máy sẽ chụp (tức trigger được lệnh “bắn”). Ví dụ: "bắn" sau mỗi 1 giây hoặc 2 giây (chụp xe cộ di chuyển), 5 giây (khi chụp mây), 5 phút hay 10 phút (chụp hoa nở)... Ngoài ra, timer remote còn có màn hình LCD giúp các bạn tùy chọn được số lượng frame cần chụp và theo dõi quá trình chụp (đã chụp/còn bao nhiêu frame), việc này rất có ích để ước lượng thời gian của video thành phẩm sẽ là bao lâu.
d. Wired remote: đôi khi mình còn dùng luôn dây bấm mềm rồi Lock nút chụp để máy “bắn” liên thanh, như vậy để hạn chế tới mức tối thiểu thời gian delay giữa các frame, giúp chuyển động giữa các frame càng mướt hơn. Bạn nhớ chuyển máy ảnh qua chế độ chụp Continuous.
e. Interval timer shooting: đây là tính năng có sẵn trong 1 số dòng máy Nikon: D300, D300s, D7000... rất tiện lợi và gọn gàng, khỏi dây nhợ dài dòng.

III. THỜI ĐIỀM VÀ ĐỊA ĐIỂM THÍCH HỢP ĐỂ CHUP TIMELAPSE

a. Thời điểm chụp Timelapse: Bất kể thời điểm nào trong ngày chúng ta đều có thể chụp timelapse. Tuy nhiên, những thời điểm diễn ra sự thay đối lớn về ánh sáng (WB) trong ngày là lúc bình minh và lúc chạng vạng, đấy thực sự là 1 cuộc đua với thời gian vì cường độ ánh sáng thay đổi cũng đồng nghĩa với WB thay đổi theo, yêu cầu người chụp phải có sự nhạy cảm để tinh chỉnh cho phù hợp
b. Địa điểm chụp Timelapse: không có giới hạn, bất cứ nơi nào diễn ra nhiều sự chuyển động: dòng người, xe cộ, mây trôi, sao trên trời, dòng sông, thác nước, vườn hoa, bến phà, sân bay, đường cao tốc, xa lộ … Tuy nhiên nếu tiếp cận được những view rộng và sâu thì để mang lại cái nhìn sinh động và tổng thể hơn về không gian đó. Mình thì hay chọn góc cao (nóc các cao ốc) để đặt máy vì như vậy sẽ thấy được toàn cảnh bao gồm cả đường chân trời (skyline) và chiều sâu của không gian chụp, như cầu hết các clip Timelapse của mình mà các bạn đã thấy.

Timelapse có thể thực hiện chụp tốt vào ban đêm, cho hình ảnh rõ nét

IV. THÔNG SỐ KỸ THUẬT

a. Chế độ M: chọn exposure thích hợp cho cảnh chụp và giữ nguyên thông số (Tốc độ và khẩu độ) luôn cố định cho tất cả các frame, khi ánh sáng môi trường thay đổi, bạn sẽ thấy rõ sự thay đổi này. Còn nếu để Auto, Av hay Tv thì các frame lúc nào cũng sáng đều hoặc thấm chí là frame tối frame sáng không đều hoặc không liền mạch, và đương nhiên sẽ không còn nhận thấy sự biến đổi "mượt mà" khi ánh sáng môi trường thay đổi.
b. ISO: cố định trong suốt quá trình chụp, chỉ khi nào qua 1 shot khác mới nên thay đổi ISO. Điều đặc biệt là ở chỗ: bình thường ai cũng sẽ khuyên bạn nên chụp ảnh ở ISO thấp nhất có thể để hạn chế noise, đều này hoàn toàn hợp lý. Nhưng nhiều khi chụp trời tối và bạn phải mở khẩu độ hết cỡ mà vẫn chưa đủ sáng, thì cũng đừng ngần ngại tăng ISO lên 1600, cho dù có noise đấy nhưng khi bạn resize frame ảnh JPEG từ 2K/3K/4K/5K xuống Full HD (1920px) thì cũng đã giúp khử noise rồi, hơn nữa tiết tấu của clip Timelapse rất nhanh, sự tập trung của người xem sẽ không còn chỗ cho noise nữa đâu.
c. White Balance (WB) cố định: không nên dùng Auto WB vì rất dễ làm các frame hình có tông màu khác nhau, dẫn đến clip thành phẩm nhìn sẽ không đồng màu. Tuy nhiên, các dòng máy mới hiện nay đã được cải thiện khả năng AWB rất chính xác nên bạn có thể thử, đặc biệt là chụp những cảnh chuyển trời bình minh & hoàng hôn.
d. Độ phân giải ảnh: như đã nói ở trên, khi chụp Timelapse, bạn có thể chụp ở độ phân giải cao nhất của máy, như vậy clip thành phẩm sẽ có độ phân giải “khủng” 4K hoặc 5K, hơn rất nhiều so với quay video (Full HD). Tuy nhiên, chỉ nên chụp JPEG chứ đừng chụp RAW vì sẽ rất tốn dung lượng thẻ nhớ, tốn pin, máy buffer chậm và lưu file không kịp. Mình thường để tùy chọn chất lượng ảnh là S (tầm 2K pixel) vì hầu hết clip Timelapse thành phẩm của mình chỉ là Full HD (1920x1080)
e. Auto focus (AF) hay Manual Focus (MF)? Giả sử lúc đang chụp có con chim hay chiếc lá bay qua, nếu để AF thì DOF tại frame đó sẽ khác những frame còn lại, hơn nữa lại tốn thời gian và pin để focus nữa. Cho nên câu trả lời nhất định là MF. Thực ra thì bạn nên AF trước khi chụp, sau đó chuyển qua MF rồi cứ thế mà “phạch phạch” hoặc “chẹt chẹt” thui. Còn nếu bạn có thể focus chính xác bằng tay với MF thì quá tốt rồi, và bạn sẽ càng có thể lợi thế để thực hiện thủ thuật ở phần 9a bên dưới.

Kỹ thuật Timelaps rất quan trọng trong quá trình hình thành nên những video hoặc phim timelapse


f. Exposure time vs. Time interval: Bạn nên giảm thời gian delay giữa các frame (tức là thời gian từ lúc kết thúc frame này đến khi bắt đầu frame kế tiếp), như vậy video TL sẽ mướt (smooth) hơn, ko bị cảm giác "nấc cục". Nên chỉnh exposure time sao cho gần bằng interval time, giả sử exposure time là 1.6 giây thì time interval nên là 2 giây, coi như chỉ cho máy có 0.4 giây để "nghỉ ngơi". Thực tế, khi mình chụp TL thì thường cho máy ko còn thời gian để "thở" luôn, cứ "phạch phạch" liên tục cho đủ số lượng frame cần thiết mới dừng.
g. FPS (frame per second): đây cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng của 1 clip Timelapse, mình thường làm 25 - 30fps. Tuy nhiên, đối với những cảnh có chuyển động nhanh, bạn chỉ nên làm FPS cao khi thời gian delay giữa các frame thật ngắn, nếu không thì người xem sẽ chóng mặt và buồn nôn lắm. Còn những cảnh như chụp hoa nở thì ngược lại, thời gian delay phải tương đối dài (5-10 phút) vì hoa nở rất rất chậm. Tưởng chừng như việc xác định FPS này là thuộc về khâu Xử lý hậu kỳ, những thực ra ngay từ trước khi chụp Timelapse, bạn cần xác định rõ FPS sẽ là bao nhiêu, vì nó sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tổng thể của cả clip TL, từ đó mình sẽ quyết định được cả exposure time lẫn time interval là bao nhiêu cho vừa phải.
h. Một số setting điển hình khi dùng Timer remote (đương nhiên bạn có thể tùy chỉnh cho đúng ý đồ của mình):

Phơi sáng ban đêm: exposure time 1.6 giây, time interval 2 giây.
Đường phố ban ngày: exposure time 1/100 giây hoặc 1/20 giây (để có motion blur), time interval 1 giây
Hoa nở: exposure time 1/60 giây, time interval 5 - 10 phút.
Mây: exposure time 1/60 giây, time interval 2 - 5 giây.
Thác nước (motion blur): exposure time 0.5 giây, time interval 1 giây.
Công trường hoặc cảnh dàn dựng sân khấu: exposure time 1/50 giây, time interval từ 5 giây trở lên.
Dòng người di chuyển (motion blur): exposure time 0.6 - 1.6 giây, time interval từ 1 - 2 giây trở lên. (Tham khảo clip Hoa Mai nở mình làm ở trên, có dùng filter ND-8 vào ban ngày).
j. Khi dùng Wired remote (dây bấm mềm): Chụp với exposure time tương tự như ở trên, còn time interval thì bạn không cần quan tâm nữa.
Bạn chỉnh camera ở chế độ chụp Continuous và Lock phím chụp trên remote, cách này có hạn chế là bạn phải tự đếm số lượng frame đã chụp để dừng lại cho đúng lúc vì camera chỉ biết "bắn" và "bắn" liên tục thôi. Nhưng lợi ích rất lớn là: làm cho video rất smooth, vì lúc đó bạn "bóp cổ" trigger phải bắn liên thanh cho nên mọi chuyển động trong sẽ liên tục và ít bị đứt quãng, do thời gian delay giữa các frame là rất ngắn.
Thực tế, khi mình dùng cách này với Canon 60D để làm 2 clip Đông Tây ở trên và rất nhiều clip sau đó (chất lượng JPEG: S1) thì có thể bắn phá vô tư, nhưng với Nikon D90 thì chỉ bắn được 100 frame liên tiếp thôi do bị limit buffer. Tuy nhiên ngay lúc bị ngắt này, bạn chỉ cần Unlock nút chụp trên wired remote khoảng 1 giây sau đó Lock tiếp rùi cứ thế mà chụp tiếp.

V. XỬ LÝ HẬU KỲ

a. Sau khi đã trải qua khâu chụp ảnh khá khó khăn và mất nhiều công sức (80%), tiếp theo là khâu dựng phim rất nhẹ nhàng (20%). Thường thì mình dùng Adobe Premiere, import tất cả các frame hình đã chụp theo kiểu image sequence. Chọn Menu FILE – Import (Ctrl-I): truy cập tới folder chứa sequence ảnh, chọn bất cứ ảnh nào và tick ô Numbered Stills, rồi nhấn Open. Sau đó, bạn có thể kéo clip vào Timeline để dựng (edit) được rồi.
b. Từ giờ trở đi, bạn có thể cắt tỉa, chỉnh màu sắc, fake Tilt-shift (nếu không có lens chuyên dụng), chèn nhạc nền, hiệu ứng âm thanh (Sound FX) theo ý muốn vì “chuỗi hình” bạn vừa chụp giờ đây đã trở thành 1 video Timelapse thực sự.
c. Export movie

VI. LỜI KẾT

a. I&I chia sẻ không giới hạn tất cả kiến thức và kinh nghiệm trong kỹ thuật Timelapse với tất cả mọi người.
b. Hy vọng I&I sẽ có nhiều phim Timelapse đẹp và có ích cho chủ đầu tư trong nhiều lĩnh vực khác nhau. 

Bài viết liên quan
Tải hồ sơ năng lực tìm hiểu thêm thông tin